Luật tài chính

NHẬP MÔN LUẬT TÀI CHÍNH

I/ Khái niệm Tài chính và vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực Tài chính
1, Khái niệm tài chính:

– Tài chính là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội.
VD: Ông A có thu nhập tiền lương 20 triệu/1 tháng => Ông A phải nộp thuế cho Nhà nước => Như vậy là có sự phân phối, di chuyển tiền tệ (tài chính) => Thiên về tài chính công.
Nhà nước sử dụng tiền được đóng từ thuế phục vụ nhu cầu, lợi ích, phúc lợi xã hội như:
+ Xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng
+ Phát triển VH – XH
+ Quản lý Nhà nước
=> Đây chính là quan hệ phân phối tiền tệ
– Phân loại:
+ Tài chính công: Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ của Nhà nước.
+ Tài chính tư: Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn, tài sản của tư nhân.
* Tư nhân: là của riêng một chủ thể nào đó: cá nhân, hộ gia đình, Tổ chức phi chính phủ…
VD: Doanh nghiệp A mới thành lập, vốn được huy động từ những người sáng lập doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh muốn tăng vốn bằng cách: kêu gọi đầu tư hoặc vay vốn…
• Lưu ý: Có sự giao thoa giữa Tài chính công và tài chính tư
2. Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính:
– Nhà nước có sự can thiệp Pháp luật vào lĩnh vực tài chính để thiết lập sự công bằng giữa các nhóm lợi ích trong XH.
– NN can thiệp bằng cách:
+ Đối với TC công: Can thiệp sâu hơn bằng các quy định chặt chẽ của Pháp luật.
Vì:
• Nguồn tài chính công được hình thành tự sự đóng góp của nhân dân
• Chi tiêu không chặt ND sẽ ko được hưởng lợi ích
• Tiền NN thu được là thuộc sở hữu của tòan dân
+ Đối với TC tư: Hạn chế can thiệp sâu.
Vì: Sở hữu tư nhân là bất khả xâm phạm. NN phải tôn trọng quyền sở hữu và chỉ kiểm sóat những HV bất hợp pháp của cá nhân đó.
VD: đánh bạc, buôn ma túy (vì nó ảnh hưởng đến người khác)

Tổng quan về Luật tài chính:


1, Định nghĩa Luật tài chính
: LTC là tổng hợp các quy phạm pháp luật do NN ban hành thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng các nguồn vốn quỹ tài sản trong xã hội.
2, Phạm vi điều chỉnh của LTC
a, Phạm vi điều chỉnh của Luật TC công:
– Điều chỉnh các qh TC công như:
– Lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước (NSNN)
– Phân cấp quản lý NSNN
– Thu nộp NS (tạo lập quỹ NSNN).
– Chi tiêu NSNN (sử dụng NSNN)
– Qh quản lý quỹ NS.
b, Phạm vi điều chỉnh của Luật TC tư:
– QH tạo lập vốn tài sản của các tổ chức, cá nhân
– Qh về quản lý, sử dụng vốn tài sản đó (tài sản phi NN)
– Phân phối thu nhập của tổ chức cá nhân

3, Nội dung cơ bản của Luật TC: Gồm 5 chế độ:
– Lập, chấp hành quyết tóan NSNN
– Chế độ phân cấp quản lý NSNN
– Chế độ thu nộp NS (thu thuế, phí, lệ phí)
– Chế độ chi tiêu NSNN.
– Chế độ quản lý quỹ NSNN.

4, Nguồn của Luật TC:
Là nguồn gốc của các QPP được áp dụng
+ Nguồn gốc của luật quốc gia
+ Nguồn gốc của luật quốc tế: – Điều ước quốc tế
– Tập quán quốc tế

PHÁP LUẬT VỀ THU NSNN
I. Khái niệm và cơ cấu các khoản thu NSNN:
1. Khái niệm thu NSNN:
– Hoạt động tạo lập quỹ NSNN hay túi tiền quốc gia => nguồn thu trong nước và nước ngoài.
– Thu NSNN là hoạt động tài chính cơ bản của NN, theo đó NN tiến hành động viên phân phối một phần của cải xã hội dưới hình thái tiền tệ vào quỹ NSNN thông qua những hình thức pháp lý khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu thực hiện các chức năng quản lý của NN.
2. Cơ cấu các khoản thu NSNN (Phân loại):
Ý nghĩa phân loại: giúp Chính phủ quản lý, phân tích, đánh giá NSNN
a. Nguồn hình thành các khoản thu NSNN:
– Các khoản thu từ trong nước: thuế, phí, lệ phí, vay nợ, etc.
– Các khoản thu từ nước ngoài: vay nợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện, etc.
b. Dựa vào tính chất và đặc điểm của các khoản thu:
– Các khoản thu có tính chất bắt buộc: thu thuế, lệ phí, thu tiền phạt vi phạm PL, etc.
– Các khoản thu mang tính tự nguyện: tức là có sự đồng thuận giữa NN và người nộp, ví dụ: vay nợ, viện trợ, etc.
c. Dựa vào tầm quan trọng của từng khoản thu trong cấu trúc NSNN:
– Các khoản thu về thuế, phí và lệ phí.
– Các khoản thu ngoài thuế, phí và lệ phí.
II. Pháp luật về các khoản thu NSNN:
A. Chế độ thu thuế, lệ phí và phí:
1. Tổng quan về thuế và hệ thống thuế ở VN:
a. Khái niệm:
– Lenin: Thuế là cái mà NN thu của dân mà không hoàn trả => “cái” là thứ mà NN cần => tiền.
– Kinh tế gia: Thuế là khoản đóng góp bằng tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp vào NSNN theo nguyên tắc bắt buộc không hoàn trả và dựa trên cơ sở PL.
b. Đặc trưng của thuế:
– Tính bắt buộc:
• Bắt buộc là nghĩa vụ đơn phương: ý trí của vua, của NN đối với nhân dân => thời kỳ đầu như chiếm hữu nô lệ, phong kiến.
• Khi quốc hội hình thành, nhà vua phải được quốc hội cho phép thì mới được phép thu => bắt buộc là sự thoả thuận/ đồng thuận giữa nhà vua/ người thu thuế và người nộp thuế (đại diện là quốc hội) => người đặt ra thuế là quốc hội/ người dân, vua chỉ được phép đề nghị loại thuế và cam kết thu.
– Tính chất không hoàn trả: NN không trả lại trực tiếp cho mỗi người đóng góp, nhưng NN cam kết hoàn trả gián tiếp bằng các dịch vụ công, hàng hoá công cộng (ví dụ: đường xá, quốc phòng an ninh, viễn thông, etc.)
– Thuế luôn được thu dựa trên cơ sở PL.
– Thuế luôn luôn do QH đặt ra, sửa đổi và bãi bỏ dưới hình thức của đạo luật. Có ngoại lệ “thuế không ở dưới hình thức đạo luật”.
– Ví dụ: “Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi cá nhân và tổ chức kinh tế”
– – Quyền lợi (interest) ≠ quyền (right): lợi ích về kinh tế và tinh thần.
– – Quyền (right) >< nghĩa vụ (duty)
– – Đây là nghĩa vụ hợp đồng phát sinh từ cam kết song phương giữa Quốc hội (đại diện của dân) với NN. Trong đó nội dung cam kết chính là nội dung của đạo luật thuế.
– – Chuyển nghĩa vụ hành chính về thuế sang nghĩa vụ dân sự về thuế: người dân thấy được lợi ích từ việc đóng thuế.
c. Vai trò của thuế:
– Tạo nguồn thu cho NSNN.
– Điều tiết nền kinh tế: tăng ưu đãi thuế, giảm thuế đối với lĩnh vực kinh tế cần khuyến khích.
– Hướng dẫn tiêu dùng:
d. Cấu trúc của đạo luật thuế:
– Chủ thể nộp thuế: who?. Người chịu thuế có được ghi trong luật không? Không ghi.
– Đối tượng chịu thuế: tax on what? => hàng hoá, dịch vụ, thu nhập của tổ chức, cá nhân.
– Căn cứ để tính thuế là cái gì?: khác nhau giữa mỗi loại thuế. Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân ≠ thu nhập doanh nghiệp
Loại thuế Căn cứ tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân Thu nhập của cá nhân Thuế suất
Thuế thu nhập DN Khoản thu nhập của DN Thuế suất
– Trình tự, thủ tục thu nộp thuế: hay thủ tục hành chính trong thu thuế:
• Đăng ký thuế.
• Kê khai thuế.
• Nộp thuế.
• Quyết toán thuế.
• Truy thu, hoàn thuế.
• Khiếu nại, khởi kiện
– Chế độ khen thưởng và xử lí vi phạm:
• Khen thưởng: tổ chức, cá nhân
• Xử lí:
 Hình sự: cá nhân
 Hành chính.
 Dân sự.
 Xử lí kỷ luật.
– Hiệu lực:
• Thời gian: vô thời hạn, quy định thời hạn có hiệu lực, không rõ thời hạn hết hiệu lực.
• Không gian: lãnh thổ quốc gia, công dân VN.
e. Mô hình hệ thống thuế ở VN:
– Các loại thuế gián thu:
• XNK
• GTGT
• Tiêu thụ đặc biệt
• Thuế tài nguyên
– Thuế trực thu:
• Thuế thu nhập DN
• Thuế thu nhập cá nhân
• Thuế nhà đất
• Thuế trước bạ

Nguồn viện đào tạo giám đốc  ESUN sưu tầm

About daotaogiamdoctaichinhesun

dao tao giam doc esun

Posted on Tháng Ba 28, 2012, in Giám đốc tài chính. Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: