Thẩm định tài chính dự án đầu tư

  • Xác định dòng tiền của dự án
  • Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong các điều kiện thu xếp vốn khác nhau
  • Các phương pháp thẩm định dự án
  • Xếp hạng và lựa chọn dự án trong điều kiện vốn đầu tư hữu hạn

IMPORTANT CASH FLOW CONCEPTS

CÁC KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG VỀ DÒNG TIỀN

  • Dòng tiền tăng thêm (Incremental cash flow) : tất cả mọi sự thay đổi trong dòng tiền mặt trong tương lai của công tu do kết quả trực tiếp của dự án.
  • Chi phái không khôi phục được (sunk costs) : một loại chi phí đã xảy ra và không thể lấy lại được do vậy không được xem xét đến trong quyết định đầu tư
  • Chi phí cơ hội (opportunity cost) : một dự án khác có giá trị nhất đã bị bỏ qua nếu thự hiện một dự án nào đó
  • Khôi phục vốn lưu động : cần tính giá trị của vốn lưu động tại thời điểm kết thúc dự án
  • Chi phí tài chính : chi phái lãi và trả dần khoản vay không trừ khói dòng khi đánh giá hiệu quả của toàn bộ dự án.
  • Cân nhắc xem một số chi phí cố định có thực sự là dòng chi phí phát sinh thêm không

    CÁC TÌNH HUỐNG TRONG TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN DỰ ÁN

  • Dự án mới
  • Dự án mở rộng
  • Dự án thay thế

VỐN ĐẦU TƯ – DÒNG TIỀN RA

  • Toàn bộ chi phí mua sắm tài sản và đưa tài sản vào hoạt động. Gồm có :
    • Giá bán của máy
    • Chi phí vận chuyển
    • Chi phí lắp đặt
    • Chi phí đào tạo
    • Vốn lưu động tăng thêm để vận hành máy mới

Dòng tiền vào

  • Số tiền khấu hao trong kỳ
  • Lợi nhuận sau thuế
  • Thu hồi vốn lưu động
  • Giá trị TSCĐ thu hồi khi dự án kết thúc

Các phương pháp thẩm định dự án

  • Phương pháp thu hồi vốn (PBP)
  • Phương pháp giá trị hiện tài ròng (NPV)
  • Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
  • Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)
  • Phương pháp thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPBP)

Thời hạn hoàn vốn

               Khoảng thời gian cần thiết cho một dự án để tạo ra dòng tiền mặt đủ hoàn lại vốn đầu tự

Nguyên tắc

Một khoản đầu tư sẽ được chấp nhận nếu thời gian hoàn vốn ngắn hơn một số năm được quy định từ trước

Phương pháp thời hạn hoàn vốn

Trường hợp thứ nhất : các khoản thu nhập hàng năm bằng nhau, tạo nên một chuỗi thu nhập đồng nhất

Kỳ hoàn vốn = Chi phí đầu tư / Thu nhập hàng năm

Trường hợp thứ hai : Các khoản thu của dự án tạo thành các dòng tiền bất thường

Phương pháp thời hạn hoàn vốn

  • Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ sang lọc
  • Phương pháp này rất được ưa chuộng ở các doanh nghiệp ‘nghèo tiền mặt ‘. Đối với các doanh nghiệp này, tuy đạt doanh lợi thấp nhưng lại có kỳ hoàn vốn ngắn, sẽ có lợi hơn những dự án tuy có doanh lợi hấp dẫn nhưng có kỳ hoàn vốn dài

Nhược điểm của PBP

  • Nhược điểm thứ nhất của phương pháp hoàn vốn là không quan tâm đến giá trị thời gian của tiền tệ
  • Nhược điểm thứ hai của phương pháp  này là không đề cập tới số lợi nhuận thu được ngoài thơi gian hoàn vốn

 

Phương pháp giá trị hiện tài ròng (NPV)
Khái niệm : theo phương pháp này , người ta dưa các khoản thu và các khoản chi của dự án về giá trị hiện tại và so sánh chúng với nhau

Thời hạn hoàn vốn có chiết khấu

          Độ dài thời gian cần thiết để dòng tiền đã được chiết khâu bằng chi phí ban đầu

Nguyên tắc của phương pháp

                Một khoản đầu tư sẽ được chấp nhận nếu khoảng thời gian chiết khấu nhỏ hơn một số năm xác định trước

Net present Value (NPV)/Giá trị hiện tại ròng

  • Sự khác nhau giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền của một dự án và chi phí của nó
  • Giá trị hiện tại của các dòng tiền của một dự án được tính bằng cách sử dụng tỉ lệ thu hồi yêu cầu như tỉ lệ chiết khấu
  • Một khoản đầu tư sẽ được chấp nhận nếu NPV không âm và sẽ bị loại nếu NPV âm
  • Một dự án có NPV không âm nghĩa là nó tạo ra các dòng tiền mặt đáp ứng được tỉ lệ thu hồi được yêu cầu

Internal Rate of Return (IRR) / Tỉ lệ thu hồi nội bộ  là tỉ lệ  chiết khấu có NPV = 0

Nguyên tắc của phương pháp

            Một khoản đầu tư được chấp nhận nếu IRR cao hơn tỉ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư. Ngược lại sẽ bị bác bỏ

Ưu điểm của phương pháp IRR

 Có liên hệ chặt chẽ với NPV, thường dẫn đến các quyết định tương tự như phương pháp NPV

Dễ hiểu

Các nhược điểm của phương pháp

Giả thiết dòng tiền được tái đầu tư với tỉ lệ sinh lời bằng IRR

Có thể dẫn đến các quyết định sai khi so sánh nhiều phương án đầu tư loại trừ lẫn nhau

Chỉ số lợi nhuận PI ( còn được gọi là tỉ số chi phí – lợi ích BCR)

          Giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của một dự án đầu tư chia cho vốn đầu tư ban đầu

Nguyên tắc của phương pháp

      Một sự án sẽ được chấp nhận nếu chỉ số PI của nó lớn hơn 1. Ngược lại sẽ bị bác bỏ

 Ưu điểm của phương pháp chỉ số lợi nhuận

  • Liên quan trực tiếp đến NPV, thường đưa đến cùng chung kết luận
  • Dễ hiểu
  • Hữu hiệu khi các nguồn vốn đầu tư hữu hạn

Các nhược điểm của phương pháp

  • Có thể dẫn đến quyết định sai lầm khi so sánh các dự án đầu tư loại trừ nhau

Thẩm định dự án trong điều kiện các nguồn vốn khác nhau

Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

Xác định tỷ lệ chiết khấu

Tỷ lệ thường được dung là chi phí sử dụng vốn

  • Mâu thuẫn giữa NPV và IRR
    IRR được diễn tả bằng một tỷ lệ %
  • NPV được đo bằng số tiền cụ thể
  • Vì vậy khi có mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì tiêu chuẩn NPV sẽ thích hợp hơn, nếu mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

Thẩm định dự án trong điều kiện có rủi ro

Phương pháp tỷ suất chiết khấu có điều chỉnh theo mức độ rủi ro

  • Theo phương pháp chủ quan
  • Theo phương pháp khách quan

Nguồn đào tạo giám đốc ESUN

 

About daotaogiamdoctaichinhesun

dao tao giam doc esun

Posted on Tháng Tư 19, 2012, in Giám đốc tài chính. Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: